Nhảy đến nội dung
chiều-cao-cân-nặng-trẻ-sơ-sinh

Bảng chiều cao, cân nặng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ chi tiết nhất

Theo dõi và so sánh chiều cao, cân nặng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ với tiêu chuẩn được khuyến nghị giúp cha mẹ đánh giá được sự phát triển của con. Từ đó, kịp thời điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, vận động, lối sống phù hợp để hỗ trợ con phát triển tốt ưu. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp bảng cân nặng, chiều cao của bé gái và bé trai mới nhất mà cha mẹ có thể tham khảo.

1. Tìm hiểu sự phát triển chiều cao và cân nặng của trẻ 

Trong những năm tháng đầu đời, cha mẹ sẽ nhận thấy rõ sự tăng trưởng thể chất của trẻ. Trong 3 tháng đầu, trẻ có thể tăng cân từ 1.000 - 2.000g/ tháng, chiều cao có thể tăng khoảng 3cm/tháng. Trong 3 tháng tiếp theo, cân nặng của trẻ có thể tăng từ 400-600g/tháng, chiều cao thường tăng 2-2,5cm/tháng. 
Trong 6 tháng tiếp theo, trẻ tăng cân ít hơn, từ 300-400g/tháng. Còn về chiều cao từ tháng thứ 7 đến tháng thứ 9, chiều cao của trẻ tăng khoảng 2cm/tháng và tăng 1-1,5cm trong 3 tháng tiếp theo. Từ 2-10 tuổi, cân nặng trung bình của trẻ tăng từ 2-3kg/năm, chiều cao tăng từ 5-7cm/năm. 
Thể chất cũng như nhận thức của trẻ sẽ phát triển qua mỗi cột mốc thời gian. Bước vào giai đoạn dậy thì, trẻ sẽ có những bứt phá về tăng trưởng thể chất, cân nặng và chiều cao tăng rất nhanh (có thể tăng 8-10kg/năm và 8-10cm/năm). Sau giai đoạn này, chiều cao sẽ tăng chậm dần cho đến năm 23 - 25 tuổi thì dừng lại. 

2. Bảng chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ theo tháng tuổi

Để biết được trẻ có đang phát triển tốt hay không, chuyên gia khuyến cáo cha mẹ cần theo dõi sát sao và so sánh cân nặng trẻ sơ sinh theo tháng với bảng số đo chuẩn. Sau đây là bảng chiều cao, cân nặng bé gái và bé trai chuẩn nhất theo WHO. Cha mẹ nên tham khảo để có phương pháp điều chỉnh dinh dưỡng kịp thời, giúp con phát triển tốt nhất có thể.

2.1. Bảng chiều cao, cân nặng bé gái chuẩn mới nhất

Tháng

CÂN NẶNG (kg)

CHIỀU CAO (cm)

Giới hạn dưới

Trung bình

Giới hạn trên

Giới hạn dưới

Trung bình

Giới hạn trên

Bé gái 0 - 12 tháng

Sơ sinh

2,4

3,2

4,2

45,4

49,1

52,9

1

3,2

4,2

5,4

49,8

53,7

57,6

2

4

5,1

6,5

53,0

57,1

61,1

3

4,6

5,8

7,4

55,6

59,8

64,0

4

5,1

6,4

8,1

57,8

62,1

66,4

5

5,5

6,9

8,7

59,6

64,0

68,5

6

5,8

7,3

9,2

61,2

65,7

70,3

7

6,1

7,6

9,86

62,7

67,3

71,9

8

6,3

7,9

10

64,0

68,7

73,5

9

6,6

8,2

10,4

65,3

70,1

75,0

10

6,8

8,5

10,7

66,5

71,5

76,4

11

7

8,7

11

67,7

72,8

77,8

12

7,1

8,9

11,3

68,9

74,0

79,2

Bé gái 13 - 24 tháng

13

7,3

9,2

11,6

70

75,2

80,5

14

7,5

9,4

11,9

71

76,4

81,7

15

7,7

9,6

12,2

72

77,5

83

16

7,8

9,8

12,5

73

78,6

84,2

17

8

10

12,7

74

79,9

85,4

18

8,2

10,2

13

74,9

80,7

86,5

19

8,3

10,4

13,3

75,8

81,7

87,6

20

8,5

10,6

13,5

76,7

82,7

88,7

21

8,7

10,9

13,8

77,5

83,7

89,8

22

8,8

11,1

14,1

78,4

84,6

90,8

23

9

11,3

14,3

79,2

85,5

91,9

24

9,2

11,5

14,6

80

86,4

92,9

Bé gái 2 - 5 tuổi

30

10,1

12,7

16,2

83,6

90,7

97,7

36

11

13,9

17,8

87,4

95,1

102,7

42

11,8

15

19,5

90,9

99

107,2

48

12,5

16,1

21,1

94,1

102,7

111

54

13,2

17,2

22,8

97,1

106,2

115,2

60

14

18,2

24,4

99,9

109,4

118,9

 

2.2. Bảng chiều cao, cân nặng bé trai chuẩn mới nhất

Tháng

CÂN NẶNG (kg)

CHIỀU CAO (cm)

Giới hạn trên

Trung bình

Giới hạn dưới

Giới hạn dưới

Trung bình

Giới hạn trên

Bé trai 0 - 12 tháng

Sơ sinh

2,5

3,3

4,3

46,3

47,9

49,9

1

3,4

4,5

5,7

51,1

52,7

54,7

2

4,4

5,6

7

54,7

56,4

58,4

3

5,1

6,4

7,9

57,6

59,3

61,4

4

5,6

7

8,6

60

61,7

63,9

5

6,1

7,5

9,2

61,9

63,7

65,9

6

6,4

7,9

9,7

63,6

65,4

67,6

7

6,7

8,3

10,2

65,1

66,9

69,2

8

7

8,6

10,5

66,5

68,3

70,6

9

7,2

8,9

10,9

67,7

69,6

72

10

7,5

9,2

11,2

69

70,9

73,3

11

7,7

9,4

11,5

70,2

72,1

74,5

12

7,8

9,6

11,8

71,3

73,3

75,7

Bé trai 13 - 24 tháng

13

8

9,9

12,1

72,4

74,4

76,9

14

8,2

10,1

12,4

73,4

75,5

78

15

8,4

10,3

12,7

74,4

76,5

79,1

16

8,5

10,5

12,9

75,4

77,5

80,2

17

8,7

10,7

13,2

76,3

78,5

81,2

18

8,9

10,7

13,5

77,2

79,5

82,3

19

9

11,1

13,7

78,1

80,4

83,2

20

9,2

11,3

14

78,9

81,3

84,2

21

9,3

11,5

14,3

79,7

82,2

85,1

22

9,5

11,8

14,5

80,5

83

86

23

9,7

12

14,8

81,3

83,8

86,9

24

9,8

12,2

15,1

82,1

84,6

87,8

Bé trai 2 - 5 tuổi

30

10,7

13,3

16,6

85,5

88,4

91,9

36

11,4

14,3

18

89,1

92,2

96,1

42

12,2

15,3

19,4

92,4

95,7

99,9

48

12,9

16,3

20,9

95,4

99

103,3

54

13,6

17,3

22,3

98,4

102,1

106,7

60

14,3

18,3

23,8

101,2

105,2

110

 

Từ bảng chiều cao và cân nặng tiêu chuẩn trên, cha mẹ so sánh với số đo của con để biết tình trạng sức khỏe của trẻ như sau:
Về cân nặng:

  • Kết quả cân nặng của trẻ ở mức Trung bình: Trẻ có cân nặng đạt chuẩn.
  • Kết quả cân nặng của trẻ < Giới hạn dưới: Trẻ bị suy dinh dưỡng, thiếu cân.
  • Kết quả cân nặng của trẻ > Giới hạn trên: Trẻ thừa cân, béo phì.

Về chiều cao:

  • Kết quả chiều cao của trẻ ở mức Trung bình: Trẻ có chiều cao đạt chuẩn.
  • Kết quả chiều cao < Giới hạn dưới: Trẻ thấp còi.
  • Kết quả chiều cao > Giới hạn trên: Trẻ quá cao.
cân-nặng-trẻ-sơ-sinh-theo-tháng

 

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao, cân nặng của trẻ

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao và cân nặng của trẻ như: 

3.1. Di truyền

Trẻ thừa hưởng toàn bộ những đặc điểm di truyền từ bố và mẹ. Dù vậy, chỉ 23% từ yếu di truyền tác động đến sự phát triển chiều cao của trẻ. 

3.2. Dinh dưỡng

Dinh dưỡng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng chiều cao và cân nặng của trẻ. Nếu trẻ thiếu dinh dưỡng sẽ chậm quá trình phát triển, ảnh hưởng đến mật độ xương, độ chắc khỏe của răng và kích thước các cơ quan, thậm chí quá trình dậy thì và tiền dậy thì sẽ bị trì hoãn.
Với trẻ sơ sinh, mẹ nên cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn vì sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tối ưu cho sự phát triển của trẻ. Với trẻ ăn dặm và trẻ lớn, mẹ cần xây dựng chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng chủ yếu là chất đạm, chất béo, chất bột đường, vitamin và khoáng chất… Các nhóm chất này có trong các loại rau và trái cây, thực phẩm như thịt, cá, phô mai, các loại hạt… 
Trong trường hợp trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ do mẹ có ít hoặc không đủ sữa, việc lựa chọn sữa công thức làm nguồn dinh dưỡng thay thế rất cần thiết để giúp con phát triển tốt. Tuy nhiên, cha mẹ cần lưu ý chọn sữa phù hợp với độ tuổi, có hệ dinh dưỡng đầy đủ và cân đối. 
Friso Gold và Friso Gold Pro là sản phẩm sữa công thức hỗ trợ trẻ phát triển khỏe mạnh từ bên trong, giúp con thỏa sức khám phá thế giới xung quanh. Bộ đôi thương hiệu sữa đến từ Tập đoàn FrieslandCampina - Hà Lan  được các mẹ bỉm sữa tin dùng bởi các ưu điểm nổi bật:

  • Sữa Friso Gold: Sản phẩm được sản xuất từ nguồn sữa NOVAS chất lượng cao có đạm sữa mềm nhỏ, tự nhiên, giúp bé tiêu hóa dễ dàng. Không chỉ vậy, nhờ kết hợp công nghệ LockNutri chỉ xử lí nhiệt 1 lần, giúp đạm sữa không bị biến tính trong quá trình xử lý nhiệt, bảo toàn 90% dưỡng chất, cho trẻ hấp thu nhanh. Đặc biệt hơn, sữa Friso Gold còn có chất xơ GOS giúp tạo ra nhiều lợi khuẩn, cải thiện sức khỏe đường ruột và hỗ trợ hấp thu chất khoáng tốt hơn. Hương vị sữa thanh nhạt dễ uống cùng với công thức dinh dưỡng cân đối cũng là điểm nổi bật của sản phẩm này.
bảng-cân-nặng-của-bé

 

  • Sữa Friso Gold Pro: Nguồn sữa 100% nhập khẩu từ Châu  Âu với đạm sữa mềm nhỏ tự nhiên cùng vị thanh nhạt tự nhiên, đảm bảo không đường, không chứa hương liệu. Không chỉ cung cấp đầy đủ các dưỡng dưỡng chất thiết yếu, Friso Gold Pro còn bổ sung dưỡng chất quý giá HMO, giúp tăng cường sức đề kháng cho trẻ, giảm tỷ lệ nhiễm trùng về đường hô hấp, từ đó giúp bé yêu thỏa sức khám phá thế giới xung quanh. Sản phẩm còn ứng dụng công nghệ độc quyền Track Easy giúp cha mẹ dễ dàng truy xuất nguồn gốc, và theo dõi quy trình sản xuất của từng lon sữa, đồng thời đảm bảo sản phẩm chính hãng, chất lượng. 

cân-nặng-của-trẻ-theo-tháng-tuổi

 

3.3. Môi trường sống và sự quan tâm của cha mẹ

Môi trường trong lành sẽ hỗ trợ trẻ phát triển tốt, vì vậy cha mẹ nên đảm bảo con được sống trong môi trường trong sạch. Quan trọng hơn, sự quan tâm của cha mẹ sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình trưởng thành của trẻ. Theo nghiên cứu, sự quan tâm và chăm sóc của cha mẹ sẽ tác động lớn đến sự phát triển về cả tinh thần và thể chất của trẻ. 

3.4. Các bệnh lý mạn tính

Bệnh lý mãn tính, khuyết tật hay di chứng phẫu thuật có thể ảnh hưởng xấu đến sự phát triển thể chất của trẻ.

3.5. Vận động thể chất

Trẻ lười vận động sẽ ảnh hưởng đến hệ thần kinh và hệ cơ xương khớp. Vì thế, cha mẹ nên khuyến khích trẻ tham gia vận động thể chất để tăng trưởng chiều cao. Đặc biệt, vận động thể chất giúp trẻ trẻ thừa cân giảm cân hiệu quả, tăng sức đề kháng cho cơ thể, từ đó hạn chế những bệnh lý nguy hiểm.

3.6. Sức khỏe của mẹ trong thời gian mang thai và cho con bú

Thực tế, ngay từ trong bụng mẹ, các cơ quan của trẻ đã bắt đầu phát triển. Vì thế, trong thời gian mang bầu, mẹ cần đảm bảo có chế độ ăn uống khoa học. Bên cạnh đó, nên uống thêm sữa bầu, nhất là trong giai đoạn ốm nghén, khiến mẹ ăn uống kém, dễ gây thiếu hụt dưỡng chất. 

Sữa Frisomum là thức uống bổ sung dinh dưỡng tối ưu cho mẹ và bé. Với công thức chăm sóc kép, sữa bầu Frisomum không chỉ giúp mẹ thoải mái trong suốt hành trình mang thai mà còn cung cấp nền tảng vững chắc cho sự phát triển của con sau này.

bảng-chiều-cao-cân-nặng-của-bé-gái

 

Nhìn chung, để con phát triển toàn diện, cha mẹ cần đảm bảo nguồn dinh dưỡng đầy đủ nhất cho trẻ, nhất là trong những năm đầu đời. Vì thế, cha mẹ cần theo dõi liên tục chiều cao và cân nặng của trẻ sơ sinh theo tháng để có chế độ dinh dưỡng phù hợp. Ngoài ra, những yếu tố bên ngoài cũng cần được cải thiện để tránh những tác động xấu đến trẻ.